Logo Header

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1

Ôn tập hè Toán lớp 3 lên lớp 4 với Đề số 1 - Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh đến với bộ đề ôn tập hè môn Toán lớp 3 lên lớp 4 theo chương trình Cánh Diều. Đề số 1 này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học, chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới.

Với cấu trúc bài tập đa dạng, bám sát chương trình học, đề thi này sẽ giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và tự tin hơn trong các kỳ thi sắp tới. Hãy cùng toan9.edu.vn bắt đầu ôn tập ngay nhé!

Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là ... Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

Đáp án

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

    A. 80 502

    B. 80 052

    C. 8 502

    D. 80 852

    Phương pháp

    Tính tổng đã cho rồi chọn kết quả thích hợp.

    Lời giải

    Ta có 80 000 + 50 + 2 = 80 052

    Chọn B

    Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

    A. 56 000

    B. 60 000

    C. 56 500

    D. 56 490

    Phương pháp

    Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

    Lời giải

    Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được 56 000. (vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, làm tròn xuống)

    Chọn A

    Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1 1

    A. 11 giờ 52 phút

    B. 9 giờ 59 phút

    C. 11 giờ 48 phút

    D. 12 giờ 47 phút

    Phương pháp

    Quan sát đồng hồ để xác định thời gian trên đồng hồ đó.

    Lời giải

    Đồng hồ chỉ 11 giờ 48 phút.

    Chọn C

    Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

    A. Thứ Bảy

    B. Thứ Sáu

    C. Thứ Năm

    D. Chủ nhật

    Phương pháp

    Xác định số ngày của tháng 3 để trả lời câu hỏi của bài toán.

    Lời giải

    Tháng 3 có 31 ngày.

    Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ Bảy.

    Chọn A

    Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1 2

    Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

    A. Linh

    B. Mai

    C. Yến

    D. Nhi

    Phương pháp

    Quan sát bảng số liệu để xác định thời gian chạy của mỗi bạn.

    Bạn nào có thời gian chạy ngắn nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.

    Lời giải

    Ta thấy bạn Yến có thời gian chạy ngắn nhất.

    Vậy bạn Yến chạy nhanh nhất.

    Chọn C

    Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

    A. 8 000 đồng

    B. 9 000 đồng

    C. 4 500 đồng

    D. 5 500 đồng

    Phương pháp

    - Tìm số tiền Lan đã mua 1 quyển vở và 2 cái bút

    - Tìm số tiền cô bán hàng cần trả lại

    Lời giải

    Lan mua 1 quyển vở và 2 cái bút hết số tiền là: 8 500 + 3 500 x 2 = 15 500 (đồng)

    Cô bán hàng phải trả lại Lan số tiền là: 20 000 – 15 500 = 4 500 (đồng)

    Chọn C

    PHẦN II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính

    45 378 + 37 416

    68 157 – 56 249

    8 206 x 6

    12 545 : 5

    Phương pháp

    - Đặt tính

    - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái

    - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

    Lời giải

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1 3

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 90 090 – 1 245 : 5

    b) (18 063 – 6 758) x 4

    Phương pháp

    a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện biểu thức ở trong ngoặc trước.

    Lời giải

    a) 90 090 – 1 245 : 5 = 90 090 – 249

    = 89 841

    b) (18 063 – 6 758) x 4 = 11 305 x 4

    = 45 220

    Câu 3. Tìm x, biết:

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    Phương pháp

    - Tính giá trị của vế phải

    - Muốn tìm x ở vị trí số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

    - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia

    Lời giải

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    x + 12 697 = 30 592

    x = 30 592 - 12 697

    x = 17 895

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    $x = 62\,755:7$

    $x = 8\,965$

    Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Phương pháp

    - Tìm số kg gạo xe thứ hai chở được = Số kg gạo xe thứ nhất chở được : 3

    - Tìm số kg gạo 2 xe chở được

    Lời giải

    Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở được là:

    1 245 : 3 = 415 (kg)

    Cả hai xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

    1 245 + 415 = 1 660 (kg)

    Đáp số: 1 660 kg gạo

    Câu 5.

    a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

    b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

    Phương pháp

    a) Tìm độ dài cạnh hình vuông = chu vi : 4

    Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

    b) Chiều dài = chiều rộng x 4

    Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

    Lời giải

    a) Độ dài cạnh hình vuông là:

    36 : 4 = 9 (cm)

     Diện tích hình vuông là:

    9 x 9 = 81 (cm2)

    Đáp số: 81 cm2

    b) Ta có chiều rộng hình chữ nhật bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 9 cm

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    9 x 3 = 27 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    (27 + 9) x 2 = 72 (cm)

    Đáp số: 72 cm

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

    Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

    A. 80 502

    B. 80 052

    C. 8 502

    D. 80 852

    Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

    A. 56 000

    B. 60 000

    C. 56 500

    D. 56 490

    Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1

    A. 11 giờ 52 phút

    B. 9 giờ 59 phút

    C. 11 giờ 48 phút

    D. 12 giờ 47 phút

    Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

    A. Thứ Bảy

    B. Thứ Sáu

    C. Thứ Năm

    D. Chủ nhật

    Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 2

    Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

    A. Linh

    B. Mai

    C. Yến

    D. Nhi

    Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

    A. 8 000 đồng

    B. 9 000 đồng

    C. 4 500 đồng

    D. 5 500 đồng

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính

    45 378 + 37 416

    68 157 – 56 249

    8 206 x 6

    12 545 : 5

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 90 090 – 1 245 : 5

    b) (18 063 – 6 758) x 4

    Câu 3. Tìm x, biết:

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 3

    Câu 5.

    a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

    b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

    A. 80 502

    B. 80 052

    C. 8 502

    D. 80 852

    Phương pháp

    Tính tổng đã cho rồi chọn kết quả thích hợp.

    Lời giải

    Ta có 80 000 + 50 + 2 = 80 052

    Chọn B

    Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

    A. 56 000

    B. 60 000

    C. 56 500

    D. 56 490

    Phương pháp

    Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

    Lời giải

    Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được 56 000. (vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, làm tròn xuống)

    Chọn A

    Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 4

    A. 11 giờ 52 phút

    B. 9 giờ 59 phút

    C. 11 giờ 48 phút

    D. 12 giờ 47 phút

    Phương pháp

    Quan sát đồng hồ để xác định thời gian trên đồng hồ đó.

    Lời giải

    Đồng hồ chỉ 11 giờ 48 phút.

    Chọn C

    Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

    A. Thứ Bảy

    B. Thứ Sáu

    C. Thứ Năm

    D. Chủ nhật

    Phương pháp

    Xác định số ngày của tháng 3 để trả lời câu hỏi của bài toán.

    Lời giải

    Tháng 3 có 31 ngày.

    Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ Bảy.

    Chọn A

    Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 5

    Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

    A. Linh

    B. Mai

    C. Yến

    D. Nhi

    Phương pháp

    Quan sát bảng số liệu để xác định thời gian chạy của mỗi bạn.

    Bạn nào có thời gian chạy ngắn nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.

    Lời giải

    Ta thấy bạn Yến có thời gian chạy ngắn nhất.

    Vậy bạn Yến chạy nhanh nhất.

    Chọn C

    Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

    A. 8 000 đồng

    B. 9 000 đồng

    C. 4 500 đồng

    D. 5 500 đồng

    Phương pháp

    - Tìm số tiền Lan đã mua 1 quyển vở và 2 cái bút

    - Tìm số tiền cô bán hàng cần trả lại

    Lời giải

    Lan mua 1 quyển vở và 2 cái bút hết số tiền là: 8 500 + 3 500 x 2 = 15 500 (đồng)

    Cô bán hàng phải trả lại Lan số tiền là: 20 000 – 15 500 = 4 500 (đồng)

    Chọn C

    PHẦN II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính

    45 378 + 37 416

    68 157 – 56 249

    8 206 x 6

    12 545 : 5

    Phương pháp

    - Đặt tính

    - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái

    - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

    Lời giải

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 6

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 90 090 – 1 245 : 5

    b) (18 063 – 6 758) x 4

    Phương pháp

    a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện biểu thức ở trong ngoặc trước.

    Lời giải

    a) 90 090 – 1 245 : 5 = 90 090 – 249

    = 89 841

    b) (18 063 – 6 758) x 4 = 11 305 x 4

    = 45 220

    Câu 3. Tìm x, biết:

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    Phương pháp

    - Tính giá trị của vế phải

    - Muốn tìm x ở vị trí số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

    - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia

    Lời giải

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    x + 12 697 = 30 592

    x = 30 592 - 12 697

    x = 17 895

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    $x = 62\,755:7$

    $x = 8\,965$

    Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Phương pháp

    - Tìm số kg gạo xe thứ hai chở được = Số kg gạo xe thứ nhất chở được : 3

    - Tìm số kg gạo 2 xe chở được

    Lời giải

    Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở được là:

    1 245 : 3 = 415 (kg)

    Cả hai xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

    1 245 + 415 = 1 660 (kg)

    Đáp số: 1 660 kg gạo

    Câu 5.

    a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

    b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

    Phương pháp

    a) Tìm độ dài cạnh hình vuông = chu vi : 4

    Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

    b) Chiều dài = chiều rộng x 4

    Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

    Lời giải

    a) Độ dài cạnh hình vuông là:

    36 : 4 = 9 (cm)

     Diện tích hình vuông là:

    9 x 9 = 81 (cm2)

    Đáp số: 81 cm2

    b) Ta có chiều rộng hình chữ nhật bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 9 cm

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    9 x 3 = 27 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    (27 + 9) x 2 = 72 (cm)

    Đáp số: 72 cm

    Đề bài

      PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

      Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

      Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

      A. 80 502

      B. 80 052

      C. 8 502

      D. 80 852

      Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

      A. 56 000

      B. 60 000

      C. 56 500

      D. 56 490

      Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 0 1

      A. 11 giờ 52 phút

      B. 9 giờ 59 phút

      C. 11 giờ 48 phút

      D. 12 giờ 47 phút

      Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

      A. Thứ Bảy

      B. Thứ Sáu

      C. Thứ Năm

      D. Chủ nhật

      Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 0 2

      Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

      A. Linh

      B. Mai

      C. Yến

      D. Nhi

      Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

      A. 8 000 đồng

      B. 9 000 đồng

      C. 4 500 đồng

      D. 5 500 đồng

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính

      45 378 + 37 416

      68 157 – 56 249

      8 206 x 6

      12 545 : 5

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 90 090 – 1 245 : 5

      b) (18 063 – 6 758) x 4

      Câu 3. Tìm x, biết:

      a) x + 12 697 = 7 648 x 4

      b) $x \times 7 = 62\,755$

      Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 0 3

      Câu 5.

      a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

      b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

      Tăng tốc trên hành trình chinh phục Toán lớp 3 với Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục soạn toán lớp 3 tại nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến giải pháp học tập toàn diện, dễ hiểu và sát với năng lực từng học sinh. Với hình thức trình bày trực quan, tư duy logic rõ ràng, tài liệu này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức vững vàng mà còn kích thích khả năng tư duy toán học, tạo tiền đề bứt phá trong học tập và đạt kết quả cao ngay từ sớm.

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1: Tổng quan và Hướng dẫn

      Giai đoạn chuyển tiếp từ lớp 3 lên lớp 4 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em. Chương trình Toán lớp 4 có những yêu cầu cao hơn về tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề. Do đó, việc ôn tập kỹ lưỡng kiến thức Toán lớp 3 trong kỳ nghỉ hè là vô cùng cần thiết. Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 do toan9.edu.vn biên soạn, là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho học sinh và phụ huynh trong việc chuẩn bị cho năm học mới.

      Cấu trúc Đề thi

      Đề thi được cấu trúc theo các chủ đề chính của chương trình Toán lớp 3, bao gồm:

      • Số học: Các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000, so sánh số, dãy số.
      • Hình học: Các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), chu vi, diện tích.
      • Đo lường: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.
      • Giải toán có lời văn: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế.

      Lợi ích khi luyện tập với Đề số 1

      Việc luyện tập với đề thi này mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn lại và nắm vững các kiến thức Toán lớp 3.
      • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.
      • Tăng cường tự tin: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào lớp 4.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh và phụ huynh đánh giá được mức độ nắm vững kiến thức của học sinh.

      Hướng dẫn giải đề thi

      Để đạt được kết quả tốt nhất, học sinh nên:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      2. Sử dụng kiến thức đã học: Áp dụng các kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết các bài toán.
      3. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      4. Hỏi thầy cô hoặc phụ huynh: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô hoặc phụ huynh để được hướng dẫn.

      Ví dụ minh họa

      Bài 1: Tính 345 + 256 = ?

      Hướng dẫn: Thực hiện phép cộng theo cột dọc, bắt đầu từ hàng đơn vị.

      Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

      Hướng dẫn: Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

      Lời khuyên cho phụ huynh

      Phụ huynh nên:

      • Khuyến khích con tự làm bài: Tạo điều kiện để con tự làm bài và tự kiểm tra kết quả.
      • Động viên và khích lệ con: Động viên và khích lệ con khi con gặp khó khăn.
      • Kiểm tra bài làm của con: Kiểm tra bài làm của con và giúp con sửa lỗi sai.
      • Tạo môi trường học tập thoải mái: Tạo môi trường học tập thoải mái và tích cực cho con.

      Các đề ôn tập khác

      Ngoài Đề số 1, toan9.edu.vn còn cung cấp nhiều đề ôn tập hè khác cho học sinh lớp 3 lên lớp 4. Các em có thể truy cập website để tham khảo và luyện tập thêm.

      Kết luận

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 là một tài liệu ôn tập hữu ích, giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tự tin bước vào năm học mới. Chúc các em học tập tốt!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.