Logo Header

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với đề kiểm tra học kì 2 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 8. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

Toan9.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc chuẩn, nội dung bám sát chương trình học, cùng đáp án chi tiết để các em tự học và kiểm tra kết quả.

Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ ....

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

    A. 7 5289

    B. 75 298

    C. 75 300

    D. 75 301

    Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

    A. 85 723

    B. 78 529

    C. 72 587

    D. 87 525

    Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

    A. 3 giờ 30 phút

    B. 195 phút

    C. 180 phút

    D. 2 giờ 45 phút

    Câu 4. Cho hình vẽ sau:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 1

    Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

    A. 2 cm

    B. 8 cm

    C. 4 cm

    D. 12 cm

    Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

    A. 84 cm2

    B. 38 cm

    C. 38 cm2

    D. 84 cm

    Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

    A. 13 000 đồng

    B. 15 000 đồng

    C. 16 000 đồng

    D. 18 000 đồng

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính.

    a) 16 752 + 5308

    b) 72 840 – 45 117

    c) 14 116 x 7

    c) 85 348 : 5

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 23 418 + 51 205 : 5

    b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

    Câu 3. Số?

    3 m = ……. mm

    14 000 ml = …….. l

    5 kg 28 g = ……… g

    7 000 cm = ……… m

    Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 2

    Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

      Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

    A. 7 5289

    B. 75 298

    C. 75 300

    D. 75 301

    Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

    A. 85 723

    B. 78 529

    C. 72 587

    D. 87 525

    Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

    A. 3 giờ 30 phút

    B. 195 phút

    C. 180 phút

    D. 2 giờ 45 phút

    Câu 4. Cho hình vẽ sau:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 1

    Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

    A. 2 cm

    B. 8 cm

    C. 4 cm

    D. 12 cm

    Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

    A. 84 cm2

    B. 38 cm

    C. 38 cm2

    D. 84 cm

    Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

    A. 13 000 đồng

    B. 15 000 đồng

    C. 16 000 đồng

    D. 18 000 đồng

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính.

    a) 16 752 + 5308

    b) 72 840 – 45 117

    c) 14 116 x 7

    c) 85 348 : 5

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 23 418 + 51 205 : 5

    b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

    Câu 3. Số?

    3 m = ……. mm

    14 000 ml = …….. l

    5 kg 28 g = ……… g

    7 000 cm = ……… m

    Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 2

    Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

    A. 7 5289

    B. 75 298

    C. 75 300

    D. 75 301

    Phương pháp

    Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

    Cách giải

    Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

    Chọn C.

    Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

    A. 85 723

    B. 78 529

    C. 72 587

    D. 87 525

    Phương pháp

    So sánh các số để xác định số lớn nhất.

    Cách giải

    Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

    Vậy số lớn nhất là 87 525.

    Chọn D.

    Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

    A. 3 giờ 30 phút

    B. 195 phút

    C. 180 phút

    D. 2 giờ 45 phút

    Phương pháp

    - Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

    - Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

    Cách giải

    Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

    9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

    Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

    Chọn B.

    Câu 4. Cho hình vẽ sau:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 3

    Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

    A. 2 cm

    B. 8 cm

    C. 4 cm

    D. 12 cm

    Phương pháp giải

    - Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

    - Đường kính = bán kính x 2

    Cách giải

    Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

    Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

    Chọn B

    Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

    A. 84 cm2

    B. 38 cm

    C. 38 cm2

    D. 84 cm

    Phương pháp

    Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

    Cách giải

    Diện tích của hình chữ nhật là

    12 x 7 = 84 (cm2)

    Đáp số: 84 cm2

    Chọn A.

    Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

    A. 13 000 đồng

    B. 15 000 đồng

    C. 16 000 đồng

    D. 18 000 đồng

    Phương pháp

    - Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

    - Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

    Cách giải

    Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

    100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

    Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

    65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

    Đáp số: 13 000 đồng

    Chọn A.

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính.

    a) 16 752 + 5308

    b) 72 840 – 45 117

    c) 14 116 x 7

    d) 85 348 : 5

    Phương pháp

    - Đặt tính

    - Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

    - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

    - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

    Cách giải

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 4

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 23 418 + 51 205 : 5

    b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

    Phương pháp

    a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

    Cách giải

    a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

    = 33 659

    b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

    = 117 964

    Câu 3. Số?

    3 m = ……. mm

    14 000 ml = …….. $\ell $

    5 kg 28 g = ……… g

    7 000 cm = ……… m

    Phương pháp

    Áp dụng cách đổi:

    1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

    1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

    Cách giải

    3 m = 3 000 mm

    14 000 ml = 14 $\ell $

    5 kg 28 g = 5 028 g

    7 000 cm = 70 m

    Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 5

    Phương pháp

    Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

    Cách giải

    Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

    - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

    - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

    - Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

    Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

    Phương pháp

    - Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

    - Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

    Cách giải

    Tóm tắt

    Xe 45 chỗ: 6 xe

    Xe 30 chỗ: 1 xe

    Tất cả: ? người

    Bài giải

    Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

    45 x 6 = 270 (người)

    Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

    270 + 30 = 300 (người)

    Đáp số: 300 người

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

      A. 7 5289

      B. 75 298

      C. 75 300

      D. 75 301

      Phương pháp

      Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

      Cách giải

      Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

      Chọn C.

      Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

      A. 85 723

      B. 78 529

      C. 72 587

      D. 87 525

      Phương pháp

      So sánh các số để xác định số lớn nhất.

      Cách giải

      Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

      Vậy số lớn nhất là 87 525.

      Chọn D.

      Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      A. 3 giờ 30 phút

      B. 195 phút

      C. 180 phút

      D. 2 giờ 45 phút

      Phương pháp

      - Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

      - Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

      Cách giải

      Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

      Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

      Chọn B.

      Câu 4. Cho hình vẽ sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 1

      Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

      A. 2 cm

      B. 8 cm

      C. 4 cm

      D. 12 cm

      Phương pháp giải

      - Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

      - Đường kính = bán kính x 2

      Cách giải

      Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

      Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

      Chọn B

      Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

      A. 84 cm2

      B. 38 cm

      C. 38 cm2

      D. 84 cm

      Phương pháp

      Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

      Cách giải

      Diện tích của hình chữ nhật là

      12 x 7 = 84 (cm2)

      Đáp số: 84 cm2

      Chọn A.

      Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

      A. 13 000 đồng

      B. 15 000 đồng

      C. 16 000 đồng

      D. 18 000 đồng

      Phương pháp

      - Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

      - Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

      Cách giải

      Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

      100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

      Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

      65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

      Đáp số: 13 000 đồng

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      a) 16 752 + 5308

      b) 72 840 – 45 117

      c) 14 116 x 7

      d) 85 348 : 5

      Phương pháp

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

      Cách giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 2

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 23 418 + 51 205 : 5

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

      Phương pháp

      a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

      Cách giải

      a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

      = 33 659

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

      = 117 964

      Câu 3. Số?

      3 m = ……. mm

      14 000 ml = …….. $\ell $

      5 kg 28 g = ……… g

      7 000 cm = ……… m

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi:

      1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

      1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

      Cách giải

      3 m = 3 000 mm

      14 000 ml = 14 $\ell $

      5 kg 28 g = 5 028 g

      7 000 cm = 70 m

      Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 3

      Phương pháp

      Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

      Cách giải

      Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

      - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

      - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

      - Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

      Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

      Phương pháp

      - Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

      - Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

      Cách giải

      Tóm tắt

      Xe 45 chỗ: 6 xe

      Xe 30 chỗ: 1 xe

      Tất cả: ? người

      Bài giải

      Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

      45 x 6 = 270 (người)

      Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

      270 + 30 = 300 (người)

      Đáp số: 300 người

      Tăng tốc trên hành trình chinh phục Toán lớp 3 với Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục giải sgk toán lớp 3 tại nền tảng môn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến giải pháp học tập toàn diện, dễ hiểu và sát với năng lực từng học sinh. Với hình thức trình bày trực quan, tư duy logic rõ ràng, tài liệu này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức vững vàng mà còn kích thích khả năng tư duy toán học, tạo tiền đề bứt phá trong học tập và đạt kết quả cao ngay từ sớm.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8: Tổng quan và Hướng dẫn

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 3 củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính đã được học trong học kì, như:

      • Phép cộng, trừ trong phạm vi 1000: Các bài toán yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số có nhiều chữ số.
      • Phép nhân, chia: Các bài toán về bảng nhân, chia, và ứng dụng vào giải các bài toán đơn giản.
      • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích (đối với hình vuông, hình chữ nhật).
      • Đo lường: Đọc giờ, tính thời gian, đo độ dài, khối lượng, dung tích.
      • Giải toán có lời văn: Các bài toán yêu cầu học sinh phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, và đưa ra lời giải phù hợp.

      Cấu trúc đề thi và thời gian làm bài

      Đề kiểm tra thường có cấu trúc gồm nhiều phần, mỗi phần tập trung vào một chủ đề cụ thể. Thời gian làm bài thường là 60-90 phút, tùy thuộc vào độ dài và độ khó của đề thi. Để đạt kết quả tốt, học sinh cần phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần, đọc kỹ đề bài trước khi làm, và kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.

      Hướng dẫn giải các dạng bài tập thường gặp

      Dưới đây là một số hướng dẫn giải các dạng bài tập thường gặp trong đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8:

      1. Phép cộng, trừ trong phạm vi 1000

      Để giải các bài toán cộng, trừ trong phạm vi 1000, học sinh cần thực hiện các bước sau:

      1. Viết các số theo cột dọc, sao cho các hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm thẳng hàng.
      2. Thực hiện phép cộng hoặc trừ từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
      3. Nếu kết quả của một hàng lớn hơn 9, cần nhớ sang hàng tiếp theo.

      2. Phép nhân, chia

      Để giải các bài toán nhân, chia, học sinh cần thuộc bảng nhân, chia và áp dụng các quy tắc sau:

      • Phép nhân: Tích của hai số bằng tổng của các số hạng bằng nhau.
      • Phép chia: Thương của hai số là số mà khi nhân với số chia sẽ được số bị chia.

      3. Hình học

      Để giải các bài toán về hình học, học sinh cần:

      • Nhận biết các hình dạng cơ bản.
      • Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích (đối với hình vuông, hình chữ nhật).

      4. Đo lường

      Để giải các bài toán về đo lường, học sinh cần:

      • Biết các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích.
      • Áp dụng các quy tắc đổi đơn vị.

      5. Giải toán có lời văn

      Để giải các bài toán có lời văn, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
      2. Tìm hiểu thông tin và xác định các số liệu đã cho.
      3. Lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
      4. Viết lời giải và kiểm tra lại kết quả.

      Luyện tập và ôn thi hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 2, học sinh cần luyện tập thường xuyên và ôn tập đầy đủ kiến thức. Dưới đây là một số gợi ý:

      • Giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
      • Làm các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập.
      • Tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của mình.

      Kết luận

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 là một cơ hội tốt để học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.