Logo Header

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1, được biên soạn theo chương trình học mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích, giúp các em học sinh lớp 2 làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 2 học kì 2. Kèm theo đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả học tập và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là ... Để về nhà, kiến cần đi quãng đường dài ....

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là:

    A. 893

    B. 839

    C. 938

    D. 389

    Câu 2. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:

    A. 899

    B. 911

    C. 998

    D. 989

    Câu 3. Hình bên có:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 0 1

    A. 5 khối trụ

    B. 2 khối lập phương

    C. 4 khối cầu

    D. 2 khối hộp chữ nhật

    Câu 4. Để về nhà, kiến cần đi quãng đường dài bao nhiêu mét?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 0 2

    A. 45 m

    B. 60 m

    C. 5m

    D. 500 m

    Câu 5. Số 257 được viết thành:

    A. 2 + 5 + 7

    B. 500 + 20 + 7

    C. 200 + 50 + 7

    D. 700 + 20 + 5

    Câu 6. Con chó cân nặng là:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 0 3

    A. 5 kg

    B. 10 kg

    C. 15 kg

    D. 20 kg

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính

    a) 385 – 167

    b) 119 + 602

    c) 742 – 38

    d) 518 + 36 

    Câu 2. Tính:

    a) 313 + 418 – 240

    b) 525 kg – 114 kg – 81 kg

    Câu 3. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 9 m ……… 340 cm + 580 cm

    b) 6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm

    Câu 4. Hôm qua, bảo tàng đón 235 lượt khách tham quan. Hôm nay, bảo tàng đón số khách tham quan ít hơn ngày hôm qua 38 người. Hỏi hôm nay, bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan?

    Câu 5. Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8.

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là:

    A. 893

    B. 839

    C. 938

    D. 389

    Câu 2. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:

    A. 899

    B. 911

    C. 998

    D. 989

    Câu 3. Hình bên có:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 1

    A. 5 khối trụ

    B. 2 khối lập phương

    C. 4 khối cầu

    D. 2 khối hộp chữ nhật

    Câu 4. Để về nhà, kiến cần đi quãng đường dài bao nhiêu mét?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 2

    A. 45 m

    B. 60 m

    C. 5m

    D. 500 m

    Câu 5. Số 257 được viết thành:

    A. 2 + 5 + 7

    B. 500 + 20 + 7

    C. 200 + 50 + 7

    D. 700 + 20 + 5

    Câu 6. Con chó cân nặng là:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 3

    A. 5 kg

    B. 10 kg

    C. 15 kg

    D. 20 kg

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính

    a) 385 – 167

    b) 119 + 602

    c) 742 – 38

    d) 518 + 36 

    Câu 2. Tính:

    a) 313 + 418 – 240

    b) 525 kg – 114 kg – 81 kg

    Câu 3. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 9 m ……… 340 cm + 580 cm

    b) 6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm

    Câu 4. Hôm qua, bảo tàng đón 235 lượt khách tham quan. Hôm nay, bảo tàng đón số khách tham quan ít hơn ngày hôm qua 38 người. Hỏi hôm nay, bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan?

    Câu 5. Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8.

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là:

    A. 893

    B. 839

    C. 938

    D. 389

    Phương pháp

    Viết số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.

    Cách giải

    Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là 839.

    Chọn B.

    Câu 2. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:

    A. 899

    B. 911

    C. 998

    D. 989

    Phương pháp

    Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1.

    Cách giải

    Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 990.

    Vậy số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 989.

    Chọn D.

    Câu 3. Hình bên có:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 4

    A. 5 khối trụ

    B. 2 khối lập phương

    C. 4 khối cầu

    D. 2 khối hộp chữ nhật

    Phương pháp

    Quan sát hình vẽ để tìm câu trả lời đúng.

    Cách giải

    Hình bên có 5 khối trụ.

    Chọn A.

    Câu 4. Để về nhà, kiến cần đi quãng đường dài bao nhiêu mét?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 5

    A. 45 m

    B. 60 m

    C. 5m

    D. 500 m

    Phương pháp giải

    Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng trên đường gấp khúc đó.

    Áp dụng cách đổi: 100 cm = 1 m

    Cách giải

    Để về nhà, kiến cần đi quãng đường là 125 + 245 + 130 = 500 (cm)

    Đổi 500 cm = 5 m

    Chọn C.

    Câu 5. Số 257 được viết thành:

    A. 2 + 5 + 7

    B. 500 + 20 + 7

    C. 200 + 50 + 7

    D. 700 + 20 + 5

    Phương pháp

    Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số 257 rồi viết thành tổng.

    Cách giải

    257 = 200 + 50 + 7

    Chọn C

    Câu 6. Con chó cân nặng là:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 6

    A. 5 kg

    B. 10 kg

    C. 15 kg

    D. 20 kg

    Phương pháp

    Cân nặng của con chó = cân nặng của con mèo x 4

    Cách giải

    Ta thấy con mèo cân nặng 5 kg.

    Cân nặng của con chó là 5 x 4 = 20 (kg)

    Chọn D.

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính

    a) 385 – 167

    b) 119 + 602

    c) 742 – 38

    d) 518 + 36 

    Phương pháp

    - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

    - Công hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái

    Cách giải

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 7

    Câu 2. Tính:

    a) 313 + 418 – 240

    b) 525 kg – 114 kg – 81 kg

    Phương pháp

    a) Thực hiện lần lượt từ trái sang phải

    b) Thực hiện lần lượt từ trái sang phải rồi viết đơn vị tương ứng sau kết quả tìm được

    Cách giải

    a) 313 + 418 – 240 = 731 – 240 = 491

    b) 525 kg – 114 kg – 81 kg = 411 kg – 81 kg = 330 kg

    Câu 3. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 9 m ……… 340 cm + 580 cm

    b) 6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm

    Phương pháp giải

    Áp dụng cách đổi: 1 m = 100 cm ; 1 dm = 10 cm

    Tính nhẩm kết quả mỗi vế rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    Cách giải

    a) 9 m ……… 340 cm + 580 cm

    Ta có 9 m = 900 cm ; 340 cm + 580 cm = 920 cm

    Mà 900 cm < 920 cm

    Vậy 9 m < 340 cm + 580 cm

    b) 6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm

    Ta có 6 dm x 5 = 30 dm = 300 cm

    631 cm – 230 cm = 401 cm

    Mà 300 cm < 401 cm

    Vậy 6 dm x 5 < 631 cm – 230 cm

    Câu 4. Hôm qua, bảo tàng đón 235 lượt khách tham quan. Hôm nay, bảo tàng đón lượng khách tham quan ít hơn ngày hôm qua 38 người. Hỏi hôm nay, bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan?

    Phương pháp

    Số lượt khách tham quan bảo tàng ngày hôm nay = Số lượt khách tham quan bảo tàng hôm qua – 38 người

    Cách giải

    Số lượt khách tham quan bảo tàng ngày hôm nay là

    235 – 38 = 197 (lượt khách)

    Đáp số: 197 lượt khách

    Câu 5. Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8.

    Phương pháp

    - Tìm ba chữ số khác nhau có tích là 8

    - Sắp xếp các số đã tìm được ở bước trên để được số lớn nhất có 3 chữ số

    Cách giải

    Ba chữ số khác nhau có tích là 8 là: 1, 2 và 4

    Vậy số lớn nhất có ba chữ số khác nhau mà tích ba chữ số của nó có kết quả là 8 là 421.

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là:

      A. 893

      B. 839

      C. 938

      D. 389

      Phương pháp

      Viết số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.

      Cách giải

      Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là 839.

      Chọn B.

      Câu 2. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:

      A. 899

      B. 911

      C. 998

      D. 989

      Phương pháp

      Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1.

      Cách giải

      Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 990.

      Vậy số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 989.

      Chọn D.

      Câu 3. Hình bên có:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 1 1

      A. 5 khối trụ

      B. 2 khối lập phương

      C. 4 khối cầu

      D. 2 khối hộp chữ nhật

      Phương pháp

      Quan sát hình vẽ để tìm câu trả lời đúng.

      Cách giải

      Hình bên có 5 khối trụ.

      Chọn A.

      Câu 4. Để về nhà, kiến cần đi quãng đường dài bao nhiêu mét?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 1 2

      A. 45 m

      B. 60 m

      C. 5m

      D. 500 m

      Phương pháp giải

      Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng trên đường gấp khúc đó.

      Áp dụng cách đổi: 100 cm = 1 m

      Cách giải

      Để về nhà, kiến cần đi quãng đường là 125 + 245 + 130 = 500 (cm)

      Đổi 500 cm = 5 m

      Chọn C.

      Câu 5. Số 257 được viết thành:

      A. 2 + 5 + 7

      B. 500 + 20 + 7

      C. 200 + 50 + 7

      D. 700 + 20 + 5

      Phương pháp

      Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số 257 rồi viết thành tổng.

      Cách giải

      257 = 200 + 50 + 7

      Chọn C

      Câu 6. Con chó cân nặng là:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 1 3

      A. 5 kg

      B. 10 kg

      C. 15 kg

      D. 20 kg

      Phương pháp

      Cân nặng của con chó = cân nặng của con mèo x 4

      Cách giải

      Ta thấy con mèo cân nặng 5 kg.

      Cân nặng của con chó là 5 x 4 = 20 (kg)

      Chọn D.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính

      a) 385 – 167

      b) 119 + 602

      c) 742 – 38

      d) 518 + 36 

      Phương pháp

      - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

      - Công hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái

      Cách giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 1 4

      Câu 2. Tính:

      a) 313 + 418 – 240

      b) 525 kg – 114 kg – 81 kg

      Phương pháp

      a) Thực hiện lần lượt từ trái sang phải

      b) Thực hiện lần lượt từ trái sang phải rồi viết đơn vị tương ứng sau kết quả tìm được

      Cách giải

      a) 313 + 418 – 240 = 731 – 240 = 491

      b) 525 kg – 114 kg – 81 kg = 411 kg – 81 kg = 330 kg

      Câu 3. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

      a) 9 m ……… 340 cm + 580 cm

      b) 6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm

      Phương pháp giải

      Áp dụng cách đổi: 1 m = 100 cm ; 1 dm = 10 cm

      Tính nhẩm kết quả mỗi vế rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

      Cách giải

      a) 9 m ……… 340 cm + 580 cm

      Ta có 9 m = 900 cm ; 340 cm + 580 cm = 920 cm

      Mà 900 cm < 920 cm

      Vậy 9 m < 340 cm + 580 cm

      b) 6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm

      Ta có 6 dm x 5 = 30 dm = 300 cm

      631 cm – 230 cm = 401 cm

      Mà 300 cm < 401 cm

      Vậy 6 dm x 5 < 631 cm – 230 cm

      Câu 4. Hôm qua, bảo tàng đón 235 lượt khách tham quan. Hôm nay, bảo tàng đón lượng khách tham quan ít hơn ngày hôm qua 38 người. Hỏi hôm nay, bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan?

      Phương pháp

      Số lượt khách tham quan bảo tàng ngày hôm nay = Số lượt khách tham quan bảo tàng hôm qua – 38 người

      Cách giải

      Số lượt khách tham quan bảo tàng ngày hôm nay là

      235 – 38 = 197 (lượt khách)

      Đáp số: 197 lượt khách

      Câu 5. Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8.

      Phương pháp

      - Tìm ba chữ số khác nhau có tích là 8

      - Sắp xếp các số đã tìm được ở bước trên để được số lớn nhất có 3 chữ số

      Cách giải

      Ba chữ số khác nhau có tích là 8 là: 1, 2 và 4

      Vậy số lớn nhất có ba chữ số khác nhau mà tích ba chữ số của nó có kết quả là 8 là 421.

      Hãy biến Toán lớp 2 thành hành trình học tập đầy thú vị và dễ dàng cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 – nội dung nổi bật trong chuyên mục Đề kiểm tra Toán lớp 2 tại nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được thiết kế bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, ghi nhớ kiến thức nhanh chóng và tiếp cận môn học một cách trực quan, dễ hiểu. Nhờ phương pháp trình bày khoa học, sinh động và logic, tài liệu sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực để trẻ rèn luyện kỹ năng toán học vững chắc, từ đó nâng cao thành tích học tập một cách bền vững và tự nhiên.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 2 ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong học kì. Đề thi này không chỉ đánh giá khả năng nắm vững kiến thức mà còn kiểm tra kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và hiểu các khái niệm toán học cơ bản.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

      Các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi:

      • Phép cộng, trừ trong phạm vi 100: Đây là kiến thức cơ bản mà học sinh cần nắm vững.
      • Phép nhân, chia: Học sinh cần hiểu rõ ý nghĩa của phép nhân, phép chia và cách thực hiện các phép tính này.
      • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
      • Đo lường: Đo độ dài, khối lượng, thời gian.
      • Giải toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài và tìm ra phương pháp giải phù hợp.

      Hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu

      Bài 1: Tính 35 + 28

      Hướng dẫn: Thực hiện phép cộng theo cột dọc, bắt đầu từ hàng đơn vị.

      35 + 28 = 63

      Bài 2: Tính 63 - 17

      Hướng dẫn: Thực hiện phép trừ theo cột dọc, bắt đầu từ hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn hàng đơn vị của số trừ, cần mượn từ hàng chục.

      63 - 17 = 46

      Bài 3: Một cửa hàng có 45 quả cam. Người ta đã bán được 18 quả cam. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả cam?

      Hướng dẫn: Đây là bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh tìm số còn lại sau khi đã bán đi một số lượng quả cam nhất định. Ta thực hiện phép trừ để tìm số cam còn lại.

      45 - 18 = 27

      Vậy cửa hàng còn lại 27 quả cam.

      Lưu ý khi làm bài kiểm tra

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
      • Sử dụng đơn vị đo phù hợp.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

      Việc luyện tập thường xuyên với các đề thi thử là một cách hiệu quả để học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi chính thức. Bên cạnh đó, học sinh cũng nên tham khảo các tài liệu ôn tập khác, như sách giáo khoa, sách bài tập, và các bài giảng trực tuyến.

      toan9.edu.vn – Nguồn tài liệu học toán uy tín

      toan9.edu.vn là một website cung cấp các tài liệu học toán online chất lượng cao, được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm. Chúng tôi cam kết mang đến cho học sinh những tài liệu ôn tập hữu ích, giúp các em học toán một cách hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

      Ngoài Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1, toan9.edu.vn còn cung cấp nhiều đề thi thử khác, đáp án chi tiết, và các bài giảng trực tuyến về Toán 2. Hãy truy cập website của chúng tôi để khám phá thêm nhiều tài liệu học toán hữu ích!

      Dạng bài tậpVí dụ
      Phép cộng25 + 15 = ?
      Phép trừ48 - 22 = ?
      Giải toán có lời vănLan có 12 cái kẹo, Bình có 8 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái kẹo?
      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.