Logo Header

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức: Nền tảng vững chắc cho học sinh

toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 5 chương trình Kết nối tri thức. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng, giúp các em học sinh hệ thống lại kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và tự tin bước vào kỳ kiểm tra.

Đề cương bao gồm đầy đủ các chủ đề trọng tâm, được biên soạn theo cấu trúc chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với chương trình học.

Bác Chu cắt một tấm kính dạng hình thang có độ dài hai đáy là 60 cm và 12 cm Chu vi của tấm thảm dạng hình tròn có bán kính 50 dm là:

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

1. Số và phép tính

- Phân số thập phân

- Phép cộng, phép trừ phân số

- Hỗn số

- Đọc, viết, so sánh, làm tròn số thập phân

- Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia số thập phân

- Nhân, chia số thập phân với 10, 100, 1 000; …. Hoặc với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; ….

2. Đo lường

- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân

- Ki-lô-mét vuông. Héc-ta

- Các đơn vị đo diện tích. Đại lượng

3. Hình học

- Hình tam giác. Diện tích hình tam giác

- Hình thang, diện tích hình thang

- Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn

B. BÀI TẬP

Đề bài

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Số thập phân có mười bảy đơn vị, năm phần trăm, ba phần nghìn được viết là:

A. 17,53 B. 17,053 C. 17,530 D. 170,53

Câu 2. Chữ số 9 trong số thập phân 26,958 có giá trị là:

A. $\frac{9}{{1000}}$ B. $\frac{9}{{100}}$C. $\frac{9}{{10}}$ D. $\frac{9}{{10000}}$

Câu 3. Chữ số 7 trong số thập phân 123,547 có giá trị là:

A. $\frac{7}{{10}}$ B. $\frac{7}{{100}}$ C. $\frac{7}{{1000}}$ D. $\frac{7}{{10000}}$

Câu 4. Hỗn số $2\frac{{17}}{{1000}}$ chuyển thành số thập phân là:

A. 2017 B. 2,17 C. 2,170 D. 2,017

Câu 5. Số lớn nhất trong các số 5,798 ; 5,897 ; 5,978 ; 5,879 là:

A. 5,798 B. 5,897 C. 5,978 D. 5,879

Câu 6. Làm tròn số 37,456 đến hàng phần trăm ta được:

A. 37,45 B. 37,46 C. 37,40 D. 37,50

Câu 7. Tìm chữ số y, biết 5,789 < 5,7y9

A. y = 6 B. y = 7 C. y = 8 D. y = 9

Câu 8. Phép nhân nhẩm 28,964 x 100 có kết quả là:

A. 289,64 B. 2896,4 C. 2,8964 D. 0,28964

Câu 9. Phép nhân nhẩm 34,245 : 0,01 có kết quả là:

A. 3,4245 B. 342,45 C. 3424,5 D. 0,34245

Câu 10. Kết quả của phép tính 876,543 x 0,001 là:

A. 876 543 B. 87654,3 C. 0,876543 D. 87,6543

Câu 11. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 6 cm2 8 mm2 = ...... cm2

A. 68 B. 6,8 C. 6,08 D. 6,008

Câu 12. 2,7km2 = ....... ha. Số điền vào chỗ chấm là:

A. 27 B. 270 C. 2700 D. 27000

Câu 13. 1654m2 = ......... ha

A. 1654 B. 16,54 C. 0,1654 D. 1,654

Câu 14. 5,07 ha = ……. m2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 50700 B. 50070 C. 57000 D. 50007

Câu 15. 3 ha 45 m2 = ……. m2

A. 345 m2 B. 30045 m2C. 3045 m2D. 3450 m2

Câu 16. Phép tính 78,542 – 42,632 có kết quả là:

A. 35,92 B. 35,91 C. 3,591 D. 359,1

Câu 17. Giá trị của biểu thức 13,57 x 5,5 + 13,57 x 3,5 + 13,57 là:

A. 1,357 B. 13,57 C. 135,7 D. 1357

Câu 18. Hình tam giác có độ dài đáy là 10m và chiều cao là 7m. Vậy diện tích của tam giác là:

A. 375m2 B. 387m2C. 378m2D. 35m2

Câu 19. Tam giác ABC có diện tích 40 cm2. Chiều cao AH có độ dài 0,8 dm. Độ dài đáy BC của tam giác ABC là:

A. 5 cm B. 10 cm C. 15 cm D. 20 cm

Câu 20. Bác Chu cắt một tấm kính dạng hình thang có độ dài hai đáy là 60 cm và 12 cm; chiều cao là 40 cm để làm mặt bàn. Diện tích tấm kính làm mặt bàn đó là:

A. 3 600 dm2 B. 3 600 cm2C. 7 200 m2D. 1 440 cm2

Câu 21.Một mảnh đất hình thang có độ dài đáy lớn là 45 m, độ dài đáy lớn gấp 5 lần độ dài đáy nhỏ, và chiều cao bằng 0,1 lần đáy lớn. Diện tích của mảnh đất đó là:

A. 121,5 m2B. 122 m2C. 122,5 m2D. 121 m2

Câu 22. Chu vi của tấm thảm dạng hình tròn có bán kính 50 dm là:

A. 157 dm B. 314 dm C. 78,5 dm D. 3,14 m

Câu 23. Biết hình tròn lớn có bán kính gấp 4 lần bán kính hình tròn bé. Hỏi chu vi hình tròn lớn gấp mấy lần chu vi hình tròn bé?

A. 2 lần B. 4 lần C. 8 lần D. 16 lần

Câu 24. Vườn hoa trung tâm của một khu dân cư dạng hình tròn có bán kính 6 m. Diện tích của vườn hoa đó là:

A. 37,68 m2B. 18,84 m2C. 113,04 m2 D. 45,28 m2

II. Phần tự luận

Câu 1. Tính.

a) $\frac{3}{5} + \frac{2}{7}$ b) $\frac{9}{4} - \frac{2}{5}$ c) $\frac{2}{3} + \frac{2}{5}$ d) $3\frac{3}{4} - \frac{5}{9}$

Câu 2. Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 1

Câu 3. Đặt tính rồi tính:

a) 658,3 + 96,28 b) 93,813 – 46,47 c) 37,14 x 82 d) 308 : 5,5

Câu 4. Tính giá trị biểu thức (tính bằng cách thuận tiện nếu có thể)

a) 619,52 – 0,52 x (9 + 11) b) 8,65 + 7,6 + 1,35 + 0,4

c) 1,25 x 2,5 x 36 x 0,4 x 80 d) 14,4 x 0,6 + 15 x 0,6 + 18,6 x 0,6

Câu 5. Người ta trồng lúa trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 300m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 50m.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó?

b) Trung bình cứ 10m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Câu 6. Tam giác ABC có diện tích 200cm2 và chiều cao AH = 25 cm. Tính độ dài đoạn thẳng BC.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 2

Câu 7. Hình chữ nhật MNPQ có diện tích 1600cm2. Tính diện tích hình tam giác MEQ.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 3

Câu 8. Tính diện tích hình thang IJGH biết diện tích hình tam giác IHF là 6 cm2.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 4

Câu 9. Hình thang ABCD có đáy CD = 16cm, đáy bé AB = 9cm. Biết DM = 7cm, diện tích tam giác BMC bằng 37,8cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 5

Câu 10. Đường kính của một bánh xe đạp là 60 cm. Để người đi xe đạp đi được quãng đường 1884m thì mỗi bánh xe phải lăn bao nhiêu vòng?

Câu 11. Mai đo mặt bàn ăn có dạng hình tròn được đường kính dài 140 cm. Hỏi mặt bàn đó có diện tích là bao nhiêu mét vuông?

Câu 12. Cho hình vuông ABCD có chu vi 48dm. Tính diện tích phần tô đậm trong hình dưới đây.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 6

Lời giải chi tiết

I. Phần trắc nghiệm

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 7

II. Phần tự luận

Câu 1. Tính.

a) $\frac{3}{5} + \frac{2}{7}$ b) $\frac{9}{4} - \frac{2}{5}$ c) $\frac{2}{3} + \frac{2}{5}$ d) $3\frac{3}{4} - \frac{5}{9}$

Phương pháp

- Muốn cộng (hoặc trừ) các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) các phân số sau khi quy đồng. Lời giải

a) $\frac{3}{5} + \frac{2}{7} = \frac{{21}}{{35}} + \frac{{10}}{{35}} = \frac{{31}}{{35}}$

b) $\frac{9}{4} - \frac{2}{5} = \frac{{45}}{{20}} - \frac{8}{{20}} = \frac{{37}}{{20}}$

c) $\frac{2}{3} + \frac{2}{5} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{6}{{15}} = \frac{{16}}{{15}}$

d) $3\frac{3}{4} - \frac{5}{9} = \frac{{15}}{4} - \frac{5}{9} = \frac{{135}}{{36}} - \frac{{20}}{{36}} = \frac{{115}}{{36}}$

Câu 2. Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 8

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1km2 = 100 ha ; 1 ha = 10 000 m2

1 tạ= 0,1 tấn ; 1 tấn = 1 000 kg

1 km = 1 000 m ; 1 m = 100 cm

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 9

Câu 3. Đặt tính rồi tính:

a) 658,3 + 96,28 b) 93,813 – 46,47 c) 37,14 x 82 d) 308 : 5,5

Phương pháp

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 10

Câu 4. Tính giá trị biểu thức (tính bằng cách thuận tiện nếu có thể)

a) 619,52 – 0,52 x (9 + 11) b) 8,65 + 7,6 + 1,35 + 0,4

c) 1,25 x 2,5 x 36 x 0,4 x 80 d) d) 14,4 x 0,6 + 15 x 0,6 + 18,6 x 0,6

Phương pháp

a) Thực hiện tính tỏng ngoặc trước

b) Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tự nhiên

c) Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 11

Câu 5. Người ta trồng lúa trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 300m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 50m.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó?

b) Biết rằng trung bình cứ 10m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Phương pháp

a) - Tìm nửa chu vi thửa đất

- Tìm chiều dài và chiều rộng theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- Diện tích thửa ruộng = chiều dài x chiều rộng

b) Số kg thóc thu hoạch được = Diện tích thửa ruộng : 10 x 50

Lời giải

a) Nửa chu vi thửa ruộng đó là:

300 : 2 = 150 (m)

Chiều dài thửa ruộng đó là:

(150 + 50) : 2 = 100 (m)

Chiều rộng thửa ruộng đó là:

100 – 50 = 50 (m)

Diện tích thửa ruộng đó là:

100 x 50 = 5000 (m2)

b) Thửa ruộng thu hoạch được là:

5000 : 10 x 50 = 25000 (kg) = 250 tạ

Đáp số: a) 5000 m2

b) 25000 kg

Câu 6. Tam giác ABC có diện tích 200cm2 và chiều cao AH = 25 cm. Tính độ dài đoạn thẳng BC.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 12

Phương pháp

Độ dài đáy BC = Diện tích tam giác ABC x 2 : chiều cao

Lời giải

Độ dài đáy BC là:

200 x 2 : 25 = 16 (cm)

Đáp số: 16 cm

Câu 7. Hình chữ nhật MNPQ có diện tích 1600cm2. Tính diện tích hình tam giác MEQ.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 13

Phương pháp

- Tìm độ dài đoạn thẳng MN = Đoạn thẳng ME + đoạn thẳng EN

- Tìm độ dài đoạn MQ = Diện tích hình chữ nhật MNPQ : độ dài đoạn MN

- Diện tích hình tam giác MEQ = MQ x ME : 2

Lời giải

Độ dài đoạn thẳng MN là:

24 + 26 = 50 (cm)

Độ dài đoạn MQ là:

1600 : 50 = 32 (cm)

Diện tích hình tam giác MEQ là:

32 x 24 : 2 = 384 (cm2)

Đáp số: 384 cm2

Câu 8. Cho hình vẽ, tính diện tích hình thang IJGH biết diện tích hình tam giác IHF là 6 cm2.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 14

Phương pháp

- Chiều cao IH = 2 x diện tích tam giác IHF : độ dài cạnh HF

- Diện tích hình thang = $\frac{{(IJ + HG) \times IH}}{2}$

Cách giải

Độ dài đường cao IH là: 6 x 2 : 2,4 = 5 (cm)

Diện tích hình thang IJGH là: (6 + 12) x 5 : 2 = 45 (cm2)

Đáp số: 45cm2

Câu 9. Hình thang ABCD có đáy CD = 16cm, đáy bé AB = 9cm. Biết DM = 7cm, diện tích tam giác BMC bằng 37,8cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 15

Phương pháp

- Tìm độ dài MC = DC – DM

- Tìm độ dài đường cao của tam giác BMC = Diện tích tam giác BMC x 2 : độ dài MC

- Diện tích hình thang ABCD = (AB + CD) x chiều cao : 2

Cách giải

Độ dài đáy MC của tam giác BMC là

16 – 7 = 9 (cm)

Độ dài đường cao của tam giác MBC là

37,8 x 2 : 9 = 8,4 (cm)

Diện tích hình thang ABCD là

(16 + 9) x 8,4 : 2 = 105 (cm2)

Đáp số: 105 cm2

Câu 10. Đường kính của một bánh xe đạp là 60 cm. Để người đi xe đạp đi được quãng đường 1884m thì mỗi bánh xe phải lăn bao nhiêu vòng?

Phương pháp

- Tìm chu vi của bánh xe = Đường kính x 3,14

- Đổi sang đơn vị m

- Tìm số vòng = quãng đường : chu vi bánh xe

Cách giải

Chu vi của bánh xe là

60 x 3,14 = 188,4 (cm) = 1,884 m

Để đi được quãng đường 1884m thì mỗi bánh xe phải lăn số vòng là

1884 : 1,884 = 1000 (vòng)

Đáp số: 1000 vòng

Câu 11. Mai đo mặt bàn ăn có dạng hình tròn được đường kính dài 140 cm. Hỏi mặt bàn đó có diện tích là bao nhiêu mét vuông?

Phương pháp

- Đổi 140 cm sang đơn vị mét

- Tính bán kính hình tròn r = đường kính : 2

- Diện tích mặt bàn = bán kính x bán kính x 3,14

Lời giải

Đổi: 140 cm = 1,4 m

Bán kính hình tròn là:

1,4 : 2 = 0,7 (m)

Diện tích mặt bàn là:

0,7 x 0,7 x 3,14 = 1.5386 (m2)

Đáp số: 1,5386 m2

Câu 12. Cho hình vuông ABCD có chu vi 48dm. Tính diện tích phần tô đậm trong hình dưới đây.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức 16

Phương pháp

- Tìm độ dài cạnh hình vuông = Chu vi : 4

- Tìm diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

- Tìm bán kính hình tròn = Độ dài cạnh hình vuông : 2

- Diện tích hình tròn = r x r x 3,14

- Tìm diện tích phần tô đậm = Diện tích hình vuông – diện tích hình tròn

Cách giải

Cạnh của hình vuông là 48 : 4 = 12 (dm)

Diện tích hình vuông là 12 x 12 = 144 (dm2)

Bánh kính hình tròn là 12 : 2 = 6 (dm)

Diện tích hình tròn là 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (dm2)

Diện tích phần tô đậm là 144 - 113,04 = 30,96 (dm2)

Đáp số: 30,96 dm2

Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức – tài liệu nổi bật trong chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức là một tài liệu quan trọng giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra giữa học kỳ. Nó bao gồm các kiến thức và kỹ năng trọng tâm mà học sinh cần nắm vững. Dưới đây là tổng quan chi tiết về đề cương này, cùng với hướng dẫn ôn tập hiệu quả.

I. Nội dung chính của đề cương

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức thường bao gồm các chủ đề sau:

  • Số tự nhiên và các phép tính: Ôn tập về đọc, viết, so sánh, sắp xếp các số tự nhiên. Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, các tính chất của phép tính.
  • Các phép tính với số tự nhiên: Giải các bài toán có liên quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, đặc biệt là các bài toán có nhiều phép tính.
  • Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9: Nhận biết các dấu hiệu chia hết và áp dụng vào giải bài tập.
  • Số lớn nhất, số nhỏ nhất: Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một tập hợp số cho trước.
  • Phân số: Khái niệm về phân số, so sánh phân số, cộng, trừ, nhân, chia phân số.
  • Số thập phân: Khái niệm về số thập phân, so sánh số thập phân, cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
  • Hình học: Ôn tập về các hình cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn. Tính diện tích và chu vi của các hình này.
  • Đơn vị đo: Ôn tập về các đơn vị đo độ dài, diện tích, thể tích, thời gian.

II. Phương pháp ôn tập hiệu quả

Để ôn tập hiệu quả đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức, học sinh nên thực hiện theo các bước sau:

  1. Nắm vững lý thuyết: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép lại các kiến thức trọng tâm, công thức và định nghĩa.
  2. Làm bài tập: Giải các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và các đề thi thử.
  3. Tìm hiểu các dạng bài tập: Phân loại các dạng bài tập thường gặp và tìm hiểu cách giải cho từng dạng.
  4. Luyện tập thường xuyên: Dành thời gian luyện tập hàng ngày để củng cố kiến thức và kỹ năng.
  5. Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn trong quá trình ôn tập, hãy hỏi thầy cô giáo để được giải đáp.

III. Các dạng bài tập thường gặp

Trong đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Kết nối tri thức, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

  • Bài tập tính toán: Các bài tập yêu cầu thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, phân số, số thập phân.
  • Bài tập giải toán: Các bài tập yêu cầu giải các bài toán có liên quan đến các kiến thức đã học.
  • Bài tập tìm x: Các bài tập yêu cầu tìm giá trị của x trong một phương trình đơn giản.
  • Bài tập hình học: Các bài tập yêu cầu tính diện tích, chu vi của các hình cơ bản.
  • Bài tập ứng dụng: Các bài tập yêu cầu áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tế.

IV. Lời khuyên khi làm bài thi

Khi làm bài thi, học sinh nên:

  • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
  • Lập kế hoạch làm bài và phân bổ thời gian hợp lý.
  • Trình bày bài giải rõ ràng, dễ hiểu.
  • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

V. Tài liệu tham khảo

Ngoài sách giáo khoa và sách bài tập, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

  • Đề thi thử Toán 5 - Kết nối tri thức
  • Các trang web học toán online uy tín
  • Các video bài giảng Toán 5 - Kết nối tri thức

Hy vọng với những thông tin trên, các em học sinh sẽ có một kỳ ôn tập và kiểm tra học kì 1 môn Toán 5 - Kết nối tri thức thành công!

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.