Logo Header

công thức lượng giác cơ bản và mở rộng

toan9.edu.vn giới thiệu đến quý thầy, cô giáo cùng các em học sinh bài viết tuyển tập các công thức lượng giác cơ bản và mở rộng thường được sử dụng trong giải toán. Như chúng ta đều biết, việc nhớ hết toàn bộ các công thức lượng giác cơ bản và mở rộng là khó khăn, vì số lượng công thức khá nhiều, một số công thức phức tạp và dễ nhầm lẫn với các công thức khác. Tất nhiên, toan9.edu.vn vẫn khuyến khích bạn đọc học thuộc các công thức lượng giác dưới đây, bởi như vậy, chúng ta sẽ chủ động trong quá trình giải quyết các bài toán.

1. Tính chất tuần hoàn

\(\sin \alpha = \sin (\alpha + 2k\pi )\)

\(\cos \alpha = \cos (\alpha + 2k\pi )\)

\(\tan \alpha = \tan (\alpha + k\pi )\)

\(\cot \alpha = \cot (\alpha + k\pi )\)

2. Công thức lượng giác các cung liên quan đặc biệt

a. Hai cung đối nhau:

\(\cos ( – \alpha ) = \cos \alpha \)

\(\sin ( – \alpha ) = – \sin \alpha \)

\(\tan ( – \alpha ) = – \tan \alpha \)

\(\cot ( – \alpha ) = – \cot \alpha \)

b. Hai cung bù nhau:

\(\sin (\pi – \alpha ) = \sin \alpha \)

\(\cos (\pi – \alpha ) = – \cos \alpha \)

\(\tan (\pi – \alpha ) = – \tan \alpha \)

\(\cot (\pi – \alpha ) = – \cot \alpha \)

c. Hai cung phụ nhau:

\(\sin \left( {\frac{\pi }{2} – \alpha } \right) = \cos \alpha \)

\(\cos \left( {\frac{\pi }{2} – \alpha } \right) = \sin \alpha \)

\(\tan \left( {\frac{\pi }{2} – \alpha } \right) = \cot \alpha \)

\(\cot \left( {\frac{\pi }{2} – \alpha } \right) = \tan \alpha \)

d. Hai cung hơn kém \(\pi \):

\(\sin (\pi + \alpha ) = – \sin \alpha \)

\(\cos (\pi + \alpha ) = – \cos \alpha \)

\(\tan (\pi + \alpha ) = \tan \alpha \)

\(\cot (\pi + \alpha ) = \cot \alpha \)

e. Hai cung hơn kém \(\frac{\pi }{2}\):

\(\sin \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = \cos \alpha \)

\(\cos \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = – \sin \alpha \)

\(\tan \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = – \cot \alpha \)

\(\cot \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = – \tan \alpha \)

3. Công thức lượng giác cơ bản

\({\sin ^2}a + {\cos ^2}a = 1\)

\(\tan a = \frac{{\sin a}}{{\cos a}}\)

\(\cot a = \frac{{\cos a}}{{\sin a}}\)

\(1 + {\tan ^2}a = \frac{1}{{{{\cos }^2}a}}\)

\(1 + {\cot ^2}a = \frac{1}{{{{\sin }^2}a}}\)

\(\tan a\cot a = 1\)

4. Công thức cộng

\(\cos (a – b) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\)

\(\cos (a + b) = \cos a\cos b – \sin a\sin b\)

\(\sin (a + b) = \sin a\cos b + \sin b\cos a\)

\(\sin (a – b) = \sin a\cos b – \sin b\cos a\)

\(\tan (a + b) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 – \tan a\tan b}}\)

\(\tan (a – b) = \frac{{\tan a – \tan b}}{{1 + \tan a\tan b}}\)

5. Công thức nhân đôi

\(\sin 2a = 2\sin a\cos a\)

\(\cos 2a = {\cos ^2}a – {\sin ^2}a\) \( = 2{\cos ^2}a – 1\) \( = 1 – 2{\sin ^2}a\)

\(\tan 2a = \frac{{2\tan a}}{{1 – {{\tan }^2}a}}\) \(\left( {a \ne \frac{\pi }{4} + 2k\pi } \right)\)

\(\cot 2a = \frac{{{{\cot }^2}a – 1}}{{2\cot a}}\) \(\left( {a \ne k\frac{\pi }{2}} \right)\)

6. Công thức nhân ba

\(\sin 3a = 3\sin a – 4{\sin ^3}a\)

\(\cos 3a = 4{\cos ^3}a – 3\cos a\)

\(\tan 3a = \frac{{3\tan a – {{\tan }^3}a}}{{1 – 3{{\tan }^2}a}}\) \(\left( {a \ne \frac{\pi }{6} + 2k\pi } \right)\)

\(\cot 3a = \frac{{3{{\cot }^2}a – 1}}{{{{\cot }^3}a – 3\cot a}}\) \(\left( {a \ne k\frac{\pi }{3}} \right)\)

7. Công thức biến đổi tích thành tổng

\(\cos a\cos b = \frac{1}{2}\left[ {\cos (a – b) + \cos (a + b)} \right]\)

\(\sin a\sin b = \frac{1}{2}\left[ {\cos (a – b) – \cos (a + b)} \right]\)

\(\sin a\cos b = \frac{1}{2}\left[ {\sin (a + b) + \sin (a – b)} \right]\)

8. Công thức biến đổi tổng thành tích

\(\cos a + \cos b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a – b}}{2}\)

\(\cos a – \cos b = – 2\sin \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a – b}}{2}\)

\(\sin a + \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a – b}}{2}\)

\(\sin a – \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a – b}}{2}\)

\(\cos a + \sin a\) \( = \sqrt 2 \cos \left( {\frac{\pi }{4} – a} \right)\) \( = \sqrt 2 \sin \left( {\frac{\pi }{4} + a} \right)\)

\(\cos a – \sin a\) \( = \sqrt 2 \cos \left( {\frac{\pi }{4} + a} \right)\) \( = \sqrt 2 \sin \left( {\frac{\pi }{4} – a} \right)\)

\(\tan a + \tan b = \frac{{\sin (a + b)}}{{\cos a\cos b}}\)

\(\tan a – \tan b = \frac{{\sin (a – b)}}{{\cos a\cos b}}\)

\(\cot a + \cot b = \frac{{\sin (a + b)}}{{\sin a\sin b}}\)

\(\cot a – \cot b = \frac{{\sin (b – a)}}{{\sin a\sin b}}\)

\(\cot a + \tan a = \frac{2}{{\sin 2a}}\)

\(\cot a – \tan a = 2\cot 2a\)

9. Công thức hạ bậc

\({\cos ^2}a = \frac{{1 + \cos 2a}}{2}\)

\({\sin ^2}a = \frac{{1 – \cos 2a}}{2}\)

\({\tan ^2}a = \frac{{1 – \cos 2a}}{{1 + \cos 2a}}\)

\({\sin ^2}a{\cos ^2}a = \frac{{1 – \cos 4a}}{8}\)

\({\cos ^3}a = \frac{{3\cos a + \cos 3a}}{4}\)

\({\sin ^3}a = \frac{{3\sin a – \sin 3a}}{4}\)

\({\sin ^4}a = \frac{{\cos 4a – 4\cos 2a + 3}}{8}\)

\({\cos ^4}a = \frac{{\cos 4a + 4\cos 2a + 3}}{8}\)

10. Công thức biến đổi theo \(\tan \frac{a}{2}\)

Đặt \(t = \tan \frac{a}{2}\) với \({a \ne \frac{\pi }{2} + k\pi }\), \({\frac{a}{2} \ne \frac{\pi }{4} + k\pi }.\) Ta có:

\(\cos a = \frac{{1 – {t^2}}}{{1 + {t^2}}}\)

\(\sin a = \frac{{2t}}{{1 + {t^2}}}\)

\(\tan a = \frac{{2t}}{{1 – {t^2}}}\)

11. Tập nghiệm phương trình lượng giác cơ bản

\(\sin u = \sin v \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = v + k2\pi }\\

{u = \pi – v + k2\pi }

\end{array}} \right.\)

\(\cos u = \cos v \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = v + k2\pi }\\

{u = – v + k2\pi }

\end{array}} \right.\)

\(\tan u = \tan v \Leftrightarrow u = v + k\pi \)

\(\cot u = \cot v \Leftrightarrow u = v + k\pi \)

Trường hợp đặc biệt:

\(\sin u = 0 \Leftrightarrow u = k\pi \)

\(\sin u = 1 \Leftrightarrow u = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)

\(\sin u = – 1 \Leftrightarrow u = – \frac{\pi }{2} + k2\pi \)

\(\cos u = 0 \Leftrightarrow u = \frac{\pi }{2} + k\pi \)

\(\cos u = 1 \Leftrightarrow u = k2\pi \)

\(\cos u = – 1 \Leftrightarrow u = \pi + k2\pi \)

Lưu ý: Một số điều kiện về các ẩn số chúng tôi đã cố ý lược bỏ để bài viết trở nên tinh giản, thuận tiện cho việc tra cứu.

Xem thêm đáp án: công thức lượng giác cơ bản và mở rộng

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.